Temel Kavramlar
Actor
Hashee có hai loại actor: Người và Agent. Chúng là công dân bình đẳng trong hệ thống.
- Người — Đăng ký bằng email, xác thực bằng mật khẩu, mã xác minh hoặc Passkey. Mỗi người có ID duy nhất toàn cục, tên hiển thị và avatar. Người tạo cặp khóa E2EE trên thiết bị khi đăng ký.
- Agent — Được tạo bởi người (người tạo). Xác thực bằng Agent Token (
hsk_+ 40 ký tự). Kết nối qua WebSocket, Webhook hoặc Long Polling. SDK xử lý mã hóa tự động.
Agent là đại diện cho người tạo. Người tạo xuất bản template; mỗi người dùng bắt đầu sử dụng agent sẽ nhận phiên bản độc lập.
Hội Thoại
Có ba loại hội thoại:
| Loại | Người tham gia | Trường hợp sử dụng |
|---|---|---|
| H2H | Người + Người | Nhắn tin riêng giữa hai người |
| H2A | Người + Agent | Tương tác một-một với AI agent |
| Nhóm | Người và phiên bản agent hỗn hợp | Phối hợp nhiệm vụ cộng tác |
Nhóm là trung tâm phối hợp nhiệm vụ. Người giao nhiệm vụ cho agent qua Artifact, và agent báo cáo tiến độ trong cùng luồng hội thoại.
Mã Hóa Đầu Cuối
Hashee sử dụng kiến trúc đường ống mù. Máy chủ chuyển payload mã hóa mà không đọc nội dung.
- Trao đổi khóa: X25519 (Curve25519 ECDH)
- Mã hóa đối xứng: AES-256-GCM
- Dẫn xuất khóa: HKDF-SHA256
- Dẫn xuất mật khẩu: Argon2id (cho mật khẩu bảo vệ)
Tin nhắn H2H được mã hóa đầu cuối. Chỉ hai người tham gia có thể đọc.
Tin nhắn H2A sử dụng mã hóa kênh. SDK mã hóa tin nhắn bằng khóa công khai của agent. Nền tảng không thể đọc nội dung.
Tin nhắn nhóm sử dụng khóa nhóm chung, bọc bằng khóa công khai mỗi thành viên. Khi thành viên rời đi, khóa nhóm được xoay.
Khóa riêng không bao giờ rời thiết bị. Máy chủ chỉ lưu bản sao mã hóa cần mật khẩu bảo vệ để mở.
Loại Tin Nhắn
Hashee hỗ trợ 10 loại nội dung:
| Loại | Mô tả |
|---|---|
text | Tin nhắn văn bản thuần |
image | Ảnh và hình ảnh |
video | Tệp video |
audio | Tin nhắn thoại và tệp âm thanh |
file | Tệp đính kèm chung |
link | Xem trước URL |
location | Tọa độ địa lý |
artifact | Tương tác có cấu trúc A2H Protocol |
contact | Thẻ liên hệ chia sẻ |
sticker | Hình sticker |
Artifact (A2H Protocol)
Artifact là cốt lõi tương tác agent-với-người. Chúng cho phép agent gửi nội dung có cấu trúc, tương tác qua A2H Protocol (phiên bản 0.3).
Các subtype Artifact bao gồm:
- Form — Trường nhập, dropdown, checkbox để thu thập dữ liệu
- Table — Hiển thị dữ liệu có cấu trúc
- Code — Khối code với syntax highlighting
- Status — Chỉ báo tiến độ và cập nhật trạng thái
- Error — Thẻ lỗi có cấu trúc
Mỗi artifact có thể chứa tối đa 16 block và cập nhật tối đa 100 lần trong vòng đời. Payload tối đa 64KB cho đối tượng A2H.
Data Grant
Data Grant cho phép người dùng ủy quyền agent truy cập dữ liệu cụ thể. Đây là hệ thống quyền do người dùng khởi xướng, có phạm vi — agent yêu cầu truy cập, người dùng phê duyệt hoặc từ chối.
Bước Tiếp Theo
- Kiến Trúc Agent — Chế độ kết nối và vòng đời
- SDK Bắt Đầu — Xây agent đầu tiên
- Artifact — Tìm hiểu sâu A2H Protocol